Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong Thời trang

Rất nhiều trong số các bạn đã quen thuộc với thời trang và rành rẽ các định nghĩa cơ bản, thế nhưng đối với những ai bắt đầu tìm hiểu về thế giới thời trang, thì nên biết qua những cụm từ thông dụng sau:

1. Fashion week – Tuần lễ thời trang

  • Đây là khoảng thời gian các nhà thời trang, nhà thiết kế (NTK) tập trung lại để giới thiệu những BST mới nhất của mình.
  • Trong một năm có 2 tuần lễ thời trang chính: xuân-hè và thu-đông, tuần lễ thời trang xuân hè thường diễn ra vào trung tuần tháng 2, tuần lễ thời trang thu đông tổ chức vào giữa tháng 9.
  • Gọi là tuần lễ nhưng sự kiện này kéo dài trong 1 tháng, lần lượt qua 4 trung tâm thời trang chính của thế giới là New York, London, Milan và Paris. Thế nên ta hay bắt gặp cụm từ “New York Fashion Week”, “Milan Fashion Week”, vv…là thế.
  • “Fashion week” khi viết không thường mặc định cho thời trang nữ giới, tuần lễ thời trang nam giới được ghi rõ “Men/Menswear fashion week” và diễn ra trước thời trang nữ giới độ 2 tháng.

2. S/S  = Spring Summer – Thời trang xuân hè

Khi tuần lễ thời trang xuân hè diễn ra vào tháng 9 hàng năm, thì các BST ấy được mặc vào mùa xuân hè năm sau, ví dụ: BST xuân hè 2011 của Prada thực chất được trình làng vào tháng 9/2010. Từ tháng 2 tới tháng 7 là thời gian để mặc các thiết kế xuân hè trong năm.

3. F/W = Fall Winter – Thời trang thu đông

  • Tương tự như vậy, tuần lễ thời trang thu đông tở chức vào tháng 2 hàng năm, và các BST ấy được mặc vào mùa thu đông cùng năm đó.
  • Do mùa thu đông ở phương tây kéo dài từ tháng 10 qua tháng 2 của năm sau, nên ta thường thấy cụm từ ví dụ như “Prada F/W 11.12” – ý nghĩa là BST ấy được mặc vào cuối năm này sang đầu năm sau khi mùa đông kết thúc.

4. High-fashion – Thời trang đẳng cấp cao

Là cụm từ chung để nói về thời trang hàng hiệu do các nhà mốt danh tiếng nhất thực hiện, nhằm phân biệt với dòng thời trang bình dân hay sản xuất hàng loạt.

5. RTW = Ready-to-wear  – Thời trang ứng dụng

Chính là loại trang phục và các thiết kế được giới thiệu tại các tuần lễ thời trang, mang tính ứng dụng vào thực tiễn cao, dễ mặc và mặc được ở mọi lúc mọi nơi, nhưng vẫn đảm bảo sự sâu sắc và vẻ đẹp đỉnh cao của may mặc.

6. Haute Couture (HC) – Thời trang cao cấp

  • Là dòng thời trang được thực hiện và gia công tỉ mỉ, tinh xảo bằng tay, do các nghệ nhân chuyên nghiệp am hiểu chế tạo ra, được bán với giá cực kỳ cao ngay cả so với hàng hiệu của RTW
  • Thông thường, chỉ một vài nhà thời trang có tiềm lực cả về sáng tạo-nhân lực-kinh doanh mới tham gia chế tạo Haute Couture, như Christian Dior, Valentino, Armani Privé, Givenchy, vv
  • Trong một năm cũng có hai tuần lễ thời trang HC, tách biệt hẳn khỏi RTW, HC xuân hè tổ chức vào tháng 3, còn HC thu đông tổ chức vào tháng 7 cùng năm và trong cùng mùa.

7. Designer – Nhà thiết kế & Creative Director – Giám đốc sáng tạo

  • Tựu chung, họ đều là người lên ý tưởng bản thiết kế thời trang, theo dõi quá trình sản xuất quần áo và dẫn dắt dòng thời trang của mình đi theo đúng hướng.
  • Khi hoạt động độc lập, họ được gọi là “Nhà thiết kế”, với dòng sản phẩm mang chính tên của mình (ví dụ như Jean Paul Gaultier, Marc Jacobs, John Galliano), nhưng hầu hết các NTK đều về đầu quân cho một nhà thời trang lớn, khi ấy, họ trở thành Giám đốc Sáng tạo, chịu trách nhiệm tất cả mọi việc liên quan tới thời trang-kinh doanh (ví dụ: Alber Elbaz là Giám đốc sáng tạo của nhà Lanvin, Riccardo Tisci là Giám đốc sáng tạo cho nhà Givenchy, vv)

8. DNA – Trường phái thời trang hay giá trị cốt lõi của một nhà thời trang

  • DNA có thể là phong cách thiết kế, màu sắc, đường cắt hay chất liệu, tùy thuộc vào chiến lược định vị hình ảnh của mỗi nhà thời trang
  • Ví dụ: Gothic là phong cách của Givenchy by Riccardo Tisci; vải tuýt là đặc trưng của nhà Chanel; Marc Jacobs theo đuổi thời trang ứng dụng cao có tính nghệ thuật trừu tượng, vv…

9. Fashion magazine – Tạp chí thời trang

  • Là tạp chí chuyên ngành chỉ dành cho thời trang. Hiện nay, tạp chí hàng đầu và cao cấp nhất là Vogue, có nhiều phiên bản Vogue khác nhau, nhưng danh tiếng và uy tín nhất vẫn là Vogue US – Vogue Paris – Vogue Italia – Vogue UK
  • Thấp hơn Vogue, ta có W Magazine, Numéro, V Magazine, i-D, Dazed & Confused, Harper Bazaar.
  • Trong lịch trình phát hành, các tạp chí thời trang thường chú trọng vào ấn phẩm tháng 3 (quảng bá cho thời trang xuân hè) và tháng 9 (quảng bá cho thời trang thu đông).

10. Editorial – Bộ hình thời trang

Là các bộ ảnh nhằm mục đích lăng-xê trang phục của các nhà mốt hàng đầu. Được tổ chức thực hiện công phu và chu đáo, mang lại giá trị nghệ thuật cao.

11. Editor-in-chief – Tổng biên tập

  • Đây là chức danh lớn nhất của một người cầm trịch một tạp chí thời trang, thường  mang tính định hướng hơn là tổ chức sản xuất: nhiệm vụ của họ là lèo lái và hướng dẫn tờ tạp chí thu hút nhiều khách hàng quảng cáo, và đạt được càng nhiều uy tín lẫn địa vị càng tốt.
  • Người đứng ra thực hiện các bộ ảnh thời trang (editorial) chính là Creative Director hay Fashion Director tùy mỗi tạp chí, dưới họ còn có Fashion Editor. Hiện nay, chỉ còn Emmanuelle Alt, TBT của Vogue Paris là còn tự tay thực hiện phần sản xuất hình ảnh.

12. Ad Campaign – Chiến dịch quảng cáo

Cũng giống như bất kỳ sản phẩm nào khác, các BST cũng cần có hình ảnh quảng cáo để tiếp cận người tiêu dùng rộng rãi hơn. Sau mỗi đợt phát hành BST mới tại tuần lễ thời trang, các nhà mốt sẽ chọn nhiếp ảnh gia và cho casting người mẫu để chụp quảng cáo báo chí (print ads). Những hỉnh ảnh này được đăng trên các tạp chí thời trang hàng đầu, quảng cáo xuân hè sẽ bắt đầu xuất hiện trên báo chí vào khoảng tháng 2, quảng cáo thu đông bắt đầu vào tháng 7.

13. Top Model – Người mẫu hàng đầu

  • Có rất nhiều các cô gái hoạt động trong ngành nghề người mẫu, nhưng chỉ có một số ít vươn lên hàng “sao” và trở thành những người mẫu tiếng tăm nhất, khi đó họ được gọi là “top model”.
  • Đạt được danh hiệu này, họ phải chứng minh thành tích bằng số lần xuất hiện trên sàn diễn, trang bìa hay ấn phẩm tạp chí, các hợp đồng quảng cáo lớn, vv.

14. Supermodels – Siêu mẫu

Đây là cụm từ để chỉ thế hệ những người mẫu hàng đầu của thập niên 90 trở về trước (ví dụ như Kate Moss, Claudia Schiffer, Naomi Campell, vv…). Trong thời điểm hiện tại, “supermodel” không còn được áp dụng để tôn vinh các người mẫu thành danh.

(còn tiếp)

One thought on “Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong Thời trang

  1. Cảm ơn anh rất nhiều vì những thông tin, bài viết và hình ảnh rất rất rất bổ ích!

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s